văn miếu - quốc tử giám nhà lê đã được lê quý đôn miêu tả trong kiến văn tiểu lục (sách viết năm 1777) thì: văn miếu; cửa đại thành nhà 3 gian 2 chái, lợp bằng ngói đồng (ngói ống), đông vũ và tây vũ 2 dãy đều 7 gian, đằng sau cửa nhỏ 1 gian, điện canh phục 1 gian 2 chái, nhà bếp 2 gian, kho tế khí 3 gian 2 chái, cửa thái học 3 gian, có tường …
+1 để tin của bạn có vị trí cao trên google. Khu Văn Miếu - Quốc Tử Giám oto tránh - Giá tốt - Nhà đầu tư nhanh tay (nhỉnh 9 tỷ) Thông tin cơ bản. Ngày đăng: Hôm nay: Mã tin: 3707770: Hướng _ Phòng ăn: Loại tin: Cần bán: Lộ giới: 6m: Nhà bếp: Loại BDS: Nhà phố: Pháp lý:
a) Mục tiêu lập quy hoạch. - Bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật của Khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám, trở thành địa điểm giới thiệu và tôn vinh nền giáo dục Việt Nam gắn với các danh nhân, trí thức tiêu biểu của đất nước; giáo dục
Ngày 29/05/2006,Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định 82/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm, tỷ lệ 1/500 Thuộc lĩnh vực Xây dựng - Đô thị, Bất động sản và sẽ có hiệu lực kể từ ngày 13/06/2006
Nhà Lý xây Văn Miếu năm 1070, Trường Quốc học năm 1076, sau một thời gian dài trở nên hoang tàn. Ông đã xin triều đình cho trùng tu, gần như xây mới hoàn toàn, khang trang bề thế hơn. Số tiền cấp ít ỏi, ông quyên góp và bỏ tiền riêng cho đủ kinh phí. (Ảnh:Văn miếu Quốc Tử Giám).
8iUqi. Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một khu di tích lịch sử mang ý nghĩa biểu trưng cho tiến trình phát triển văn hóa của Việt Nam, là một bằng chứng về sự đóng góp của Việt Nam vào nền văn minh Nho giáo trong khu vực và nền văn hóa mang ý nghĩa nhân văn của Tòan Thế giới. Văn Miếu và Quốc Tử Giám là quần thể di tích đa dạng và phong phú hàng đầu của thủ đô Hà Nội. Thời Nhà Lý Văn Miếu – Quốc Tử Giám, nằm ở phía Nam kinh thành Thăng Long là tổ hợp gồm hai di tích Văn Miếu thờ Khổng Tử, các bậc hiền triết Nho giáo và Tư nghiệp Quốc Tử Giám Chu Văn An – người thầy tiêu biểu đạo cao, đức trọng của nền giáo dục Việt Nam; Quốc Tử Giám – Trường Đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng từ năm 1070 dưới thời Vua Lý Thánh Tông 1054-1072, có tạc tượng Chu Công, Khổng Tử cùng tứ phối là Nhan Tử, Tăng Tử, Tư Tử, Mạnh Tử và hình vẽ các hiền nho để thờ cúng, bốn mùa tế lễ. Năm 1076, Vua Lý Nhân Tông cho xây nhà Quốc Tử Giám kề sau Văn Miếu. Khi mới xây dựng, trường chỉ dành riêng cho con vua và con các bậc đại quyền quý nên gọi tên là Quốc Tử. Từ năm 1253, Vua Trần Thái Tông cho mở rộng Quốc Tử Giám và thu nhận cả con cái thường dân có học lực xuất sắc. Đời vua Trần Minh Tông, Chu Văn An được cử làm quan Quốc Tử Giám Tư nghiệp Hiệu trưởng và thầy dạy trực tiếp của các hoàng tử. Đến năm 1370 Chu Văn An qua đời được Vua Trần Nghệ Tông cho thờ ở Văn Miếu bên cạnh Khổng Tử. Sang thời Hậu Lê, Nho giáo rất thịnh hành. Vào năm 1484, Vua Lê Thánh Tông cho dựng bia Tiến sĩ của những người đỗ Tiến sĩ từ khóa thi năm 1442 trở đi. Nay chỉ còn lại 82 tấm bia tiến sĩ. Bia tiến sĩ Văn Miếu – Quốc Tử Giám đã được Unesco công nhận là Di sản tư liệu thế giới thuộc Chương trình Ký ức Thế giới vào ngày 9/3/2010. Sau Mộc bản Triều Nguyễn, Bia Tiến sĩ Văn Miếu là di sản tư liệu thứ 2 của Việt Nam được đưa vào danh mục Di sản tư liệu thế giới. Bia tiến sĩ Năm 1762, vua Lê Hiển Tông cho sửa lại Quốc Tử giám làm Cơ sở đào tạo và giáo dục cao cấp của triều đình. Năm 1785 Quốc Tử Giám được đổi thành nhà Thái học. Đến đầu thời Nguyễn, năm 1802, Gia Long bãi bỏ trường Quốc Tử Giám ở Hà Nội, đổi nhà Thái Học làm nhà Khải Thánh để thờ cha mẹ Khổng Tử và xây dựng Khuê Văn Các ở trước Văn Miếu. Đầu năm 1947, giặc Pháp nã đạn đại bác làm đổ sập căn nhà, chỉ còn cái nền với hai cột đá và 4 nghiên đá. Quần thể kiến trúc Văn Miếu – Quốc Tử Giám được bố cục đăng đối từng khu, từng lớp theo trục Bắc Nam, mô phỏng tổng thể quy hoạch khu Văn Miếu thờ Khổng Tử. Tuy nhiên, quy mô và kiến trúc ở đây đơn giản hơn. Bốn mặt đều là phố, cổng chính phía Nam là phố Quốc Tử Giám, phía Bắc là phố Nguyễn Thái Học, phía Tây là phố Tôn Đức Thắng, phía Đông là phố Văn Miếu. Quần thể kiến trúc này nằm trên diện thích rộng m2. Trước mặt Văn Miếu có một hồ lớn gọi là hồ Văn Chương, tên cũ xưa gọi là Thái Hồ. Giữa hồ có gò Kim Châu, là nơi diễn ra các buổi bình văn thơ của nho sĩ kinh thành xưa. Cổng chính Văn Miếu xây kiểu Tam quan, trên có 3 chữ “Văn Miếu Môn” kiểu chữ Hán cổ xưa. Văn Miếu có tường bao quanh xây bằng gạch. Bên trong cũng có những bức tường ngăn ra làm 5 khu, mỗi khu vực đều có tường ngăn cách và cổng qua lại nhau. Khu thứ nhất bắt đầu với cổng chính Văn Miếu Môn đi đến cổng Đại Trung Môn, hai bên có cửa nhỏ là Thành Đức Môn và Đạt Tài Môn. Khu thứ hai từ Đại Trung Môn vào đến Khuê Văn các. Khuê Văn các là công trình kiến trúc tuy không đồ sộ song tỷ lệ hài hòa và đẹp mắt. Kiến trúc gồm 4 trụ gạch vuông 85cm x 85cm bên dưới đỡ tầng gác phía trên, có những kết cấu gỗ rất đẹp. Tầng trên có 4 cửa hình tròn, hàng lan can con tiện và con sơn đỡ mái bằng gỗ đơn giản, mộc mạc. Mái ngói chồng hai lớp tạo thành công trình 8 mái, gờ mái và mặt mái phẳng. Gác là một lầu vuông tám mái, bốn bên tường gác là cửa sổ tròn hình mặt trời tỏa tia sáng. Hai bên phải trái Khuê Văn các là Bi Văn Môn và Súc Văn Môn dẫn vào hai khu nhà bia Tiến sĩ. Khuê Văn Các Khuê Văn các ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám đã được công nhận là biểu tượng của thành phố Hà Nội. Khu thứ ba gồm hồ nước Thiên Quang Tỉnh nghĩa là giếng soi ánh mặt trời, có hình vuông. Hai bên hồ là khu nhà bia tiến sĩ. Mỗi tấm bia được làm bằng đá, khắc tên các vị thi đỗ Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa, Hoàng giáp, Tiến sĩ. Bia đặt trên lưng rùa đá. Hiện còn 82 tấm bia về các khoa thi từ năm 1442 đến năm 1779. Đó là những di vật quý nhất của khu di tích. Khu thứ tư là khu trung tâm và là kiến trúc chủ yếu của Văn Miếu, gồm hai công trình lớn bố cục song song và nối tiếp nhau. Tòa nhà ngoài là Bái đường, Tòa trong là Thượng cung. Khu thứ năm là khu Thái Học. Trước kia đã có một thời kỳ đây là khu đền Khải thánh, thờ thân phụ, thân mẫu của Khổng Tử, nhưng đã bị phá hủy. Khu nhà Thái Học mới được thành phố Hà Nội xây dựng lại năm 1999. Văn Miếu – Quốc Tử Giám đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận là di tích quốc gia đặc biệt Ngày nay, Văn Miếu-Quốc Tử Giám là nơi tham quan của du khách trong và ngoài nước đồng thời cũng là nơi khen tặng cho học sinh xuất sắc và còn là nơi tổ chức hội thơ hàng năm vào ngày rằm tháng giêng. Đặc biệt, đây còn là nơi các sĩ tử ngày nay đến “cầu may” trước mỗi kỳ thi.
Câu 1 Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành và xác lập vào thời nào? A. Hạ - Thương B. Tần – Hán C. Tống – Nguyên D. Minh – Thanh Câu 2 Người Trung Quốc đã xây dựng nhà nước đầu tiên của mình từ? A. 1000 năm TCN B. 2000 năm TCN C. 3000 năm TCN D. 4000 năm TCN Câu 3 Người bị mất ruộng đất, phải nhận ruộng từ địa chủ để cày cấy thuê thì gọi là? A. Nông dân tự canh B. Nông dân làm thuê C. Nông nô D. Nông dân lĩnh canh Câu 4 Xã hội phong kiến cuối thời Minh – Thanh như thế nào? A. Ổn định...Đọc tiếpCâu 1 Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành và xác lập vào thời nào? A. Hạ - Thương B. Tần – Hán C. Tống – Nguyên D. Minh – Thanh Câu 2 Người Trung Quốc đã xây dựng nhà nước đầu tiên của mình từ? A. 1000 năm TCN B. 2000 năm TCN C. 3000 năm TCN D. 4000 năm TCN Câu 3 Người bị mất ruộng đất, phải nhận ruộng từ địa chủ để cày cấy thuê thì gọi là? A. Nông dân tự canh B. Nông dân làm thuê C. Nông nô D. Nông dân lĩnh canh Câu 4 Xã hội phong kiến cuối thời Minh – Thanh như thế nào? A. Ổn định và phát triên B. Mục ruỗng, thối nát C. Đời sống nhân dân ấm no D. Xã hội bước vào thời kì suy yếu Câu 5 Chế độ tuyển chọn quan lại dưới thời Đường, có điểm gì tiến bộ hơn các triều đại khác? A. Tuyển chọn quan lại từ con em quý tộc B. Tuyển chọn con em địa chủ thông qua thi cử C. Bãi bỏ chế độ tiến cử, tất cả thông qua thi cử D. Thông qua thi tự do cho mọi đối tượng Câu 6 Vì sao Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống để bảo vệ chế độ phong kiến Trung Quốc? A. Phù hợp với phong tục tập quán của người Trung Quốc B. Tư tưởng Nho giáo mang tính tiến bộ hơn các hệ tư tưởng khác C. Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền D. Mang tính giáo dục rèn luyện đạo đức con người Câu 7 Tư tưởng “Đại hán” của các triều đại phong kiến Trung Quốc có ảnh hưởng đến Việt Nam như thế nào? A. Luôn trở thành đối tượng xâm lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc B. Hai bên thiết lập bang giao, hòa hảo cùng giúp đỡ nhau C. Hai bên cố gắng hạn chế quan hệ bang giao D. Luôn nhân được sự bảo hộ với tư cách là chư hầu Câu 8 Sau khi lên ngôi vua Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập? A. Hoa Lư B. Phong Châu C. Đại La D. Cổ Loa Câu 9 Nhà Lê được thành lập trong hoàn cảnh nào? A. Đất nước thái bình B. Nội bộ triều đình rối loạn, chia nhiều phe cánh C. Nhà Tống đang lăm le xâm lược nước ta D. Đất nước trong thời gian bị phương bắc đô hộ Câu 10 Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình đất nước chuyển biến như thế nào? A. Nhà Đinh lên thay, tiếp tục quá trình xây dựng đất nước B. Rơi vào tình trạng “loạn 12 sứ quân” C. Nhà Nam Hán đem quân xâm lược trở lại D. Ngô Xương Văn nhường ngôi cho Dương Tam Kha Câu 11 Mô hình nhà nước được Ngô Quyền xây dựng sau khi lên ngôi đi theo thể chế A. Dân chủ chủ nô B. Quân chủ chuyên chế C. Quân chủ lập hiến D. Cộng hòa quý tộc Câu 12 Biểu hiện của mầm mống chủ nghĩa tư bản dưới thời Minh – Thanh là gì? A. Xuất hiện nhiều thương cảng lớn, ngoại thương phát triển, xuất hiện nhiều ngân hàng. B. Xuất hiện nhiều xưởng dệt lớn; chuyên môn hóa cao, xuất hiện nhiều thương cảng lớn, ngoại thương phát triển, xuất hiện nhiều ngân hàng. C. Nhiều công nhân làm thuê, xuất hiện nhiều thương cảng lớn; ngoại thương phát triển. D. Xuất hiện nhiều thương cảng lớn; ngoại thương phát triển, nhiều công nhân làm thuê, xuất hiện nhiều xưởng dệt lớn; chuyên môn hóa cao. Câu 13 Ai là người dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước? A. Ngô Quyền B. Đinh Bộ Lĩnh C. Lê Hoàn D. Dương Tam Kha Câu 14. Vì sao dưới thời Đinh – Tiền Lê các nhà sư lại được trọng dụng? A. Giáo dục chưa phát triển, nho học chưa có ảnh hưởng. B. Đạo Phật phát triển, được nhà nước nhân dân quý trọng. C. Các nhà sư là người có học giỏi chữ Hán, được nhà nước nhân dân quý trọng, đạo Phật phát triển, giáo dục chưa phát triển, nho học chưa có ảnh hưởng. D. Các nhà sư am hiểu đạo Phật, nho giáo chưa có ảnh hưởng, đạo Phật phát triển, được nhà nước và nhân dân quý trọng. Câu 15. Quốc gia nào thuộc khu vực Đông Nam Á? A. Hàn Quốc. B. Nhật Bản. C. Trung Quốc. D. Singapore. Câu 16. Căn cứ của nghĩa quân Đinh Bộ Lĩnh được xây dựng ở vùng nào A. Cổ Loa B. Hoa Lư C. Phong Châu D. Thuận Thành Câu 17. Thể chế nhà nước do vua đứng đầu được gọi là gì? A. Chế độ cộng hòa. C. Chế độ lập hiến. B. Chế độ xã hội chủ nghĩa. D. Chế độ quân chủ. Câu 18 Vì sao Ngô Quyền không duy trì chính quyền họ Khúc? A. Chính quyền họ Khúc về danh nghĩa vẫn thuộc nhà Đường. B. Ngô Quyền muốn phát triển đất nước thành một quốc gia độc lập, thiết lập một chính quyền hoàn toàn của người Việt. C. Ngô Quyền muốn xây dựng một chính quyền cao hơn thời họ Khúc. D. Ngô Quyền không muốn tự nhận mình là tiết độ sứ của chính quyền phương Bắc. Câu19 Việc làm nào của Ngô Quyền khẳng định chủ quyền quốc gia? A. Đặt kinh đô ở Cổ Loa B. Lên ngôi vua, xóa bỏ chức tiết độ sứ của phong kiến phương bắc C. Đặt lại lễ nghi trong triều đình D. Đặt lại các chức quan trong triều đình, xóa bỏ các chức quan thời bắc thuộc Câu 20. Vương triều nào tồn tại lâu nhất trong lịch sử Trung Quốc C. Lý Thường Kiệt biết cách động viên tinh thần chiến đấu của binh lính Đại Việt và làm nhụt chí quân Tống bằng bài thơ bất hủ D. Nhà Lý đẩy mạnh xây dựng phòng tuyến, chặn đánh địch mọi phía, khích lệ động viên tinh thần binh lính. Câu 28 Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào? A. Tổng tiến công truy kích kẻ thù đến cùng B. Thương lượng, đề nghị giảng hòa C. Kí hòa ước kết thúc chiến tranh D. Đề nghị giảng hòa, chờ thời cơ Câu 29 Những vị tướng dân tộc thiểu số tiêu biểu, có đóng góp lớn trong cuộc kháng chiến chống Tống 1075-1077 là? A. Hà Bổng, Hà Trương B. Tông Đản, Thân Cảnh Phúc C. Hoài Trung Hầu, Dương Cảnh Thông D. Hà Thiện Lãm, Dương Tự Minh Câu 30 Tại sao Lý Thường Kiệt chủ động giảng hòa? A. Đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước, là truyền thống nhân đạo của dân tộc B. Sợ mất lòng vua Tống C. Bảo toàn lực lượng dân tộc D. Muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng C. Lý Thường Kiệt biết cách động viên tinh thần chiến đấu của binh lính Đại Việt và làm nhụt chí quân Tống bằng bài thơ bất hủ D. Nhà Lý đẩy mạnh xây dựng phòng tuyến, chặn đánh địch mọi phía, khích lệ động viên tinh thần binh lính. Câu 28 Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào? A. Tổng tiến công truy kích kẻ thù đến cùng B. Thương lượng, đề nghị giảng hòa C. Kí hòa ước kết thúc chiến tranh D. Đề nghị giảng hòa, chờ thời cơ Câu 29 Những vị tướng dân tộc thiểu số tiêu biểu, có đóng góp lớn trong cuộc kháng chiến chống Tống 1075-1077 là? A. Hà Bổng, Hà Trương B. Tông Đản, Thân Cảnh Phúc C. Hoài Trung Hầu, Dương Cảnh Thông D. Hà Thiện Lãm, Dương Tự Minh Câu 30 Tại sao Lý Thường Kiệt chủ động giảng hòa? A. Đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước, là truyền thống nhân đạo của dân tộc B. Sợ mất lòng vua Tống C. Bảo toàn lực lượng dân tộc D. Muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng Xem chi tiết
Nhà Trần đã có những biện pháp gì để xây dựng quân đội vững mạnh và củng cố quốc phòng? Xem chi tiết Câu hỏi Tự luận * Sự thành lập nhà Trần và sự củng cố chế độ phong kiến tập quyền1. Nguyên nhân nào làm cho nhà Lý suy yếu? Những việc làm trên của vua, quan nhà Lý dẫn đến hậu quả gì?3 Em hãy nêu những nét chính của bộ luật Quốc Triều Hình Luật?4 Qua tìm hiểu em thấy pháp luật thời Trần có điểm gì giống và khác nhau với thời Lý?5 Vì sao khi mới thành lập ,nhà Trần rất quan tâm tới việc xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng?6 Quân đội nhà Trần được tổ chức như thế nào? Được tuyển chọn ra sao?...Đọc tiếp Xem chi tiết - Dựa vào đâu có thể nhận định thời Lý - Trần dân tộc ta xây dựng được nền văn minh rực rỡ, gọi là văn minh Đại Việt? Xem chi tiết Nêu chủ trương và biện pháp xây dựng quân đội củng cố quốc phòng thời Trần Xem chi tiết Câu 1Hãy cho biết nhà Lý đã làm gì để đẩy mạnh sản xuất nông 2Hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường 3Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời 4Hãy trình bày nguyên nhân 3 lần thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên. Giúp mình với nha mình sắp thi òiĐọc tiếpCâu 1Hãy cho biết nhà Lý đã làm gì để đẩy mạnh sản xuất nông 2Hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường 3Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời 4Hãy trình bày nguyên nhân 3 lần thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên. Giúp mình với nha mình sắp thi òi Xem chi tiết Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là trần cảnh đánh dấu điều gì A. Sự bất mãn của nhân dân thời nhà lý B. Sự liên minh giữ hai nhà lý trần C. Sự thành lập nhà trần Xem chi tiết ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 7PHẦN Trắc nghiệmCâu1 Việc nhà Lý dời đô về Thăng Long có ý nghĩa như thế nào?Câu2 Nhà Lý ban hành bộ luật gì?Câu3 Tại sao nhà Tống quyết tâm xâm chiếm Đại việt?Câu4 Mục đích Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm ?Câu5 Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?Câu6 Một chế độ đặc biệt chỉ có trong triều đình nhà Trần, đó là chế độ gì?Câu 7 Tại sao lại nói rằng nước Đại Việt dưới thời Trần phát triển hơn dưới triều Lý?Câu8...Đọc tiếp Xem chi tiết mọi ng ơi giúp mình với 33333ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 7PHẦN Trắc nghiệmCâu1 Việc nhà Lý dời đô về Thăng Long có ý nghĩa như thế nào?Câu2 Nhà Lý ban hành bộ luật gì?Câu3 Tại sao nhà Tống quyết tâm xâm chiếm Đại việt?Câu4 Mục đích Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm ?Câu5 Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?Câu6 Một chế độ đặc biệt chỉ có trong triều đình nhà Trần, đó là chế độ gì?Câu 7 Tại sao lại nói rằng nước Đại Việt dưới thời Trần phát t...Đọc tiếp Xem chi tiết so sánh nhà trần với nhà lý qua kinh tế, văn hóa, giáo dục, nghệ thuật Xem chi tiết
Nhà Lý xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám để làm gì? A. Là nơi gặp gỡ của quan lại. B. Vui chơi giải trí. C. Dạy học cho con vua, quan, tổ chức các kì thi. D. Đón tiếp sứ thần nước ngoài. Hướng dẫn Chọn đáp án C Giải thích + Năm 1070, nhà Lý xây dựng văn miếu thờ Khổng Tử và là nơi dạy học cho con vua. + Năm 1076, Quốc Tử Giám được mở cho con em qúy tộc đến học và tổ chức một số kì thi.
Câu hỏi Nhà Lý xây dựng Văn Miếu để? A. Là nơi họp hành của các quan B. Tiêu khiển C. Dạy dỗ con cái vua quan, tổ chức các kỳ thi. D. Đón tiếp các đại sứ nước ngoài Đáp án C đúng. Nhà Lý cho xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám để dạy học cho con vua, quan lại, tổ chức thi cử, năm 1070, nhà Lý cho xây dựng văn miếu thờ Khổng Tử và là nơi dạy học cho con vua, Năm 1076, Quốc Tử Giám được mở để con em quý tộc tới học và tổ chức một số kỳ thi. Giảng giải lý do chọn phương án C Năm 1005, Lê Hoàn mất. Lê Long Đĩnh lên ngôi. Năm 1009, Lê Long Đĩnh mất. Lý Công Uẩn lên ngôi vua, nhà Lý được thành lập. Năm 1010, Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên, dời đô ra Đại La, đổi tên là Thăng Long. Thời Lý, Thăng Long vừa là kinh đô của nước Đại Việt phồn vinh, vừa là kinh thành có quy mô lớn trong khu vực và toàn cầu. Năm 1054, nhà Lý đổi quốc hiệu là Đại Việt, thiết lập cơ chế quân chủ tuyệt đối. Từ đây, nhà Lý cũng tăng nhanh công cuộc xây dựng quốc gia ko chỉ về kinh tế, xã hội nhưng mà còn về văn hóa, giáo dục. Văn học Trung Quốc bước đầu tăng trưởng. Đạo Phật được tôn sùng, xây dựng nhiều chùa tháp, dịch kinh Phật, biên soạn sách Phật học Nghệ thuật trình diễn dân gian tăng trưởng hát chèo, múa rối nước,… Các trò chơi dân gian, lễ hội dân gian nổi tiếng. Kiến trúc tăng trưởng, nhiều công trình quy mô lớn và lạ mắt được xây dựng Hoàng thành Thăng Long, tháp Chương Sơn Nam Định, .. Điêu khắc mức độ tinh xảo, trang nhã, hoa văn rồng là hình tượng nghệ thuật lạ mắt và rộng rãi thời Lý. Thời Lý, chính sách khuyến học được trình bày rõ nét nhất trong việc xây dựng Văn Miếu ở kinh thành Thăng Long vào năm 1070 làm nơi thờ tự các bậc thánh hiền, nhà Nho và cho các Hoàng tử học hành. Năm 1075, vua Lý Nhân Tông mở khoa thi Minh Kính Sắc trước nhất trong lịch sử thi cử Việt Nam. Một năm sau, ông lại mở Quốc Tử Giám để dạy học cho con em quý tộc. Sau đó dưới thời Trần, Quốc Tử Giám dần được mở rộng quy mô, có cả những học trò ưu tú bình dân tới học. Quốc Tử Giám là trường học trước nhất của Đại Việt. Có thể nói, vào thời Lý, giáo dục và thi cử được quan tâm, nhưng cơ chế thi cử chưa được tổ chức, lúc nhà nước có nhu cầu thì mở khoa thi. xem thêm thông tin chi tiết về Nhà Lý xây dựng Văn Miếu Quốc Tử Giám để? Nhà Lý xây dựng Văn Miếu Quốc Tử Giám để? Video về Nhà Lý xây dựng Văn Miếu Quốc Tử Giám để? Wiki về Nhà Lý xây dựng Văn Miếu Quốc Tử Giám để? Nhà Lý xây dựng Văn Miếu Quốc Tử Giám để? - Câu hỏi Nhà Lý xây dựng Văn Miếu để? A. Là nơi họp hành của các quan B. Tiêu khiển C. Dạy dỗ con cái vua quan, tổ chức các kỳ thi. D. Đón tiếp các đại sứ nước ngoài Đáp án C đúng. Nhà Lý cho xây dựng Văn Miếu - Quốc Tử Giám để dạy học cho con vua, quan lại, tổ chức thi cử, năm 1070, nhà Lý cho xây dựng văn miếu thờ Khổng Tử và là nơi dạy học cho con vua, Năm 1076, Quốc Tử Giám được mở để con em quý tộc tới học và tổ chức một số kỳ thi. Giảng giải lý do chọn phương án C Năm 1005, Lê Hoàn mất. Lê Long Đĩnh lên ngôi. Năm 1009, Lê Long Đĩnh mất. Lý Công Uẩn lên ngôi vua, nhà Lý được thành lập. Năm 1010, Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên, dời đô ra Đại La, đổi tên là Thăng Long. Thời Lý, Thăng Long vừa là kinh đô của nước Đại Việt phồn vinh, vừa là kinh thành có quy mô lớn trong khu vực và toàn cầu. Năm 1054, nhà Lý đổi quốc hiệu là Đại Việt, thiết lập cơ chế quân chủ tuyệt đối. Từ đây, nhà Lý cũng tăng nhanh công cuộc xây dựng quốc gia ko chỉ về kinh tế, xã hội nhưng mà còn về văn hóa, giáo dục. Văn học Trung Quốc bước đầu tăng trưởng. Đạo Phật được tôn sùng, xây dựng nhiều chùa tháp, dịch kinh Phật, biên soạn sách Phật học Nghệ thuật trình diễn dân gian tăng trưởng hát chèo, múa rối nước,… Các trò chơi dân gian, lễ hội dân gian nổi tiếng. Kiến trúc tăng trưởng, nhiều công trình quy mô lớn và lạ mắt được xây dựng Hoàng thành Thăng Long, tháp Chương Sơn Nam Định, .. Điêu khắc mức độ tinh xảo, trang nhã, hoa văn rồng là hình tượng nghệ thuật lạ mắt và rộng rãi thời Lý. Thời Lý, chính sách khuyến học được trình bày rõ nét nhất trong việc xây dựng Văn Miếu ở kinh thành Thăng Long vào năm 1070 làm nơi thờ tự các bậc thánh hiền, nhà Nho và cho các Hoàng tử học hành. Năm 1075, vua Lý Nhân Tông mở khoa thi Minh Kính Sắc trước nhất trong lịch sử thi cử Việt Nam. Một năm sau, ông lại mở Quốc Tử Giám để dạy học cho con em quý tộc. Sau đó dưới thời Trần, Quốc Tử Giám dần được mở rộng quy mô, có cả những học trò ưu tú bình dân tới học. Quốc Tử Giám là trường học trước nhất của Đại Việt. Có thể nói, vào thời Lý, giáo dục và thi cử được quan tâm, nhưng cơ chế thi cử chưa được tổ chức, lúc nhà nước có nhu cầu thì mở khoa thi. [rule_{ruleNumber}] Nhà Lý xây dựng Văn Miếu Quốc Tử Giám để Bạn thấy bài viết Nhà Lý xây dựng Văn Miếu Quốc Tử Giám để? có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Nhà Lý xây dựng Văn Miếu Quốc Tử Giám để? bên dưới để có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường THPT Trần Hưng Đạo Phân mục Giáo dục Nhà Lý xây dựng Văn Miếu Quốc Tử Giám để
nhà lý xây dựng văn miếu quốc tử giám để