Trả lời: + Phương pháp chọn lọc một lần: - Năm thứ nhất: gieo trồng và chọn cây ưu tú phù hợp với yêu cầu để làm giống chọn lọc hàng loạt. - Năm thứ hai: trồng và so sánh giống chọn lọc hàng loạt với giống khởi đầu và giống đối chứng và đánh giá, lựa chọn
Bạn có thể sử dụng nhiều phương pháp nhắm mục tiêu trong nhóm quảng cáo, chẳng hạn như từ khóavà vị trí được quản lý. Trên Mạng hiển thị, đối với từng nhóm quảng cáo riêng lẻ, bạn có thể chọn
Phương pháp chọn lọc giống gà Gà Con Chăn nuôi gà Chọn gà con 1 ngày tuổi - Gà con mang từ máy nở ra phải để riêng theo từng dòng trống và dòng mái và chọn tách trống mái theo yêu cầu đối vơí mỗi giống. Nội dung trong bài viết Chọn gà con 1 ngày tuổi Chọn gà lúc 21 ngày tuổi hoặc 42 ngày tuổi Chọn gà lúc 19 - 20 tuần tuổi Chọn lọc giai đoạn gà đẻ
Phương pháp chọn tạo giống cây trồng. 1- Phương pháp chọn lọc 2- Phương Pháp lai 3- Phương pháp gây đột biến 4- Phương pháp nuôi cấy mô 5.Hướng
Thuật toán sắp xếp chọn sẽ sắp xếp một mảng bằng cách đi tìm phần tử có giá trị nhỏ nhất (giả sử với sắp xếp mảng tăng dần) trong đoạn đoạn chưa được sắp xếp và đổi cho phần tử nhỏ nhất đó với phần tử ở đầu đoạn chưa được sắp xếp (không phải đầu mảng). Thuật toán sẽ chia mảng làm 2 mảng con Một mảng con đã được sắp xếp
1jcycxD. Phương pháp học tậpPhương pháp tìm kiếm và chọn lọc nguồn tài liệu06/11/2017 194846 Việc tìm kiếm tài liệu trong quá trình nghiên cứu khoa học là việc rất quan trọng. Có thể thấy trong không ít tài liệu khoa học, phần tài liệu tham khảo chiếm một vị trí hết sức khiêm tốn, thông tin trích dẫn, tham khảo được trình bày không đúng chuẩn mực và vẫn thường được dễ dàng cho qua. Cùng với sự bùng nổ của Internet, xu hướng sử dụng mọi thứ tìm thấy trên Internet để đưa vào tài liệu khoa học mà không kiểm chứng nguồn gốc, độ tin cậy, giá trị và tuân thủ các quy tắc trình bày và sử dụng tài liệu đã và đang ngày càng phổ biến. Để giải quyết những vấn đề nêu trên, người nghiên cứu khoa học phải thật sự làm chủ kỹ năng tìm kiếm, chọn lọc nguồn tài liệu và nâng cao yêu cầu khoa học đối với việc nghiên cứu tài liệu. Có hai giai đoạn chính để tìm kiếm và chọn lọc nguồn tài liệu Định hướng tìm kiếm nguồn tài liệu Tìm kiếm và chọn lọc nguồn tài liệu Giai đoạn 1 Định hướng tìm kiếm nguồn tài liệu Định dạng ý tưởng Là quá trình động não để xác định rõ ràng và chính xác những ý tưởng cho đề tài nghiên cứu. Động não là một kỹ thuật hội ý nhằm tìm ra lời giải cho một vấn đề cụ thể bằng cách cóp nhặt tất cả các ý tưởng nảy sinh trong một khoảng thời gian nhất định với những nguyên tắc nhất định. Quá trình này gồm ba bước lần lượt như sau - Suy nghĩ tự do - Liệt kê các ý tưởng đã suy nghĩ ra một cách có trật tự - Lọc lấy những ý tưởng hợp lý với nghiên cứu của mình. Định vị nguồn Sau khi đã có được những ý tưởng phù hợp với chủ đề nghiên cứu, tương ứng với từng nhóm ý tưởng khác nhau sẽ có nguồn cung cấp khác nhau để tìm hiểu. Hiểu rõ đặc điểm, ưu và nhược của các nguồn tài nguyên sẽ từ giúp lựa chọn công cụ tìm kiếm phù hợp. - Tài liệu tham khảo thường có ở các nguồn như Thư viện online sách, tạp chí, tài liệu nghe nhìn, các văn bản nhà nước, các luận văn, luận án,..., trung tâm tài liệu và các tủ sách chuyên ngành, các cơ sở dữ liệu, danh bạ mạng, bộ máy tìm kiếmGoogle, Google Scholar, Scirus - Các nguồn tài nguyên khác Các nhà xuất bản khoa học, nhà trung gian cung cấp tài liệu các website của các nhà xuất bản khoa học giới thiệu các ấn phẩm của mình và trực tiếp phân phối tài liệu, bách khoa toàn thư, từ điển thuật ngữ chuyên ngành, diễn đàn chuyên môn và website, blog cá nhân và đặc biệt là các nguồn tài liệu mở Open Access*. * Là các nguồn chứa bài báo, công trình khoa học miễn phí cho mọi đối tượng độc giả. Đây là một xu hướng mới, đang phát triển mạnh trên khắp thế giới, nhằm giảm thiểu chi phí truy cập toàn văn các tài liệu khoa học, kĩ thuật, đặc biệt được các tổ chức lớn lưu ý trong các chương trình hỗ trợ các nước đang phát triển. Một số ví dụ về Open Access điển hình bao gồm trang thư viện thông tin khoa học, kĩ thuật và giáo dục bằng tiếng Pháp Infothèque hay Thư viện Khoa học Mở PLoS. Giai đoạn 2 Tìm kiếm và chọn lọc nguồn tài liệu Khi đã biết được cần những loại tài liệu nào, chọn công cụ nào phù hợp rồi, thì cần biết cách khai thác các công cụ tìm kiếm làm sao cho hiệu quả, có chiến lược mà không phải dò dẫm may rủi, và làm sao để đánh giá và chọn lọc được những tài liệu có giá trị tham khảo về mặt khoa học qua hai bước - Khai thác các công cụ tìm kiếm; - Đánh giá và chọn lọc kết quả tìm kiếm. Có hai phương thức chính để khai thác thông tin qua bằng các công cụ tìm kiếm, cụ thể như sau 1. Phương thức tìm kiếm thông tin bằng danh bạ mạng - Tìm theo mục và phụ mục người dùng chỉ cần nhấp chuột lên một mục mong muốn, sau đó đến một phụ mục, rồi phụ mục con, cho đến khi nào tìm thấy website phù hợp với nhu cầu tìm kiếm. - Tìm theo từ khóa gõ từ cần tìm vào ô tìm kiếm, và danh bạ sẽ thực hiện việc tìm kiếm trong toàn bộ nội dung của nó, bao gồm cả các chuyên mục và nội dung mô tả tên trang web, tóm tắt, 2. Phương thức tìm kiếm qua các bộ máy truy cập thông tin trên mạng Internet Người dùng vào mạng Internet và thực hiện các bước sau đây để tìm kiếm thông tin hiệu quả - Đánh từ khóa liên quan của nghiên cứu vào ô truy cập - Thêm dấu ngoặc kép để thu gọn kết quả tìm kiếm - Thêm dấu gạch nối trước một từ để loại chúng ra khỏi danh sách tìm kiếm vd Khó khăn trong tìm nguồn tài liệu nghiên cứu – không có internet - Trong cụm từ khoá, kèm theo tên hoặc địa chỉ một trang web có chứa nội dung tương tự mà người nghiên cứu đã biết vd kỹ năng tìm kiếm tài liệu - Tìm kiếm nâng cao bằng các bộ máy chuyên ngành như Google Scholar hoặc Google Books. Để đánh giá, chọn lọc kết quả, nhà nghiên cứu cần dựa trên các yếu tố quyết định giá trị khoa học của tài liệu 1. Tính chính xác và khách quan khoa học của tài liệu Thường thì các tài liệu ở các trang học thuật như Google Scholar, các trang đuôi .gov, .edu, có phần “library” sẽ là lựa chọn tốt nhất 2. Quy trình công bố thông tin được tổ chức với sự phản biện khoa học chặt chẽ 3. Uy tín, kinh nghiệm xuất bản khoa học của đơn vị phát hành tài liệu Có thể xem xét thứ hạng/ tiếng tăm của đơn vị phát hành tài liệu bằng Google Scholar hoặc Google. Đối với các tạp chí khoa học, chỉ số ảnh hưởng Impact Factor là một trong các tiêu chí tốt dùng để đánh giá uy tín. 4. Uy tín, kinh nghiệm khoa học của tác giả Xem thông tin về nhà khoa học bằng Google Scholar, các trang thông tin khoa học của các trường đại học, các blog cá nhân, diễn đàn chuyên môn Tài liệu tham khảo chính Trần. M. Ư 2013. Nghiên cứu khoa học của giảng viên – yếu tố quan trọng gió phần nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường đại học trong giai đoạn hiện nay, Bản Tin Khoa Học Và Giáo Dục, Số thứ 4, 8/2013 Tham khảo về cách thức để tìm kiếm tài liệu bằng google. Truy cập tại 01-02-2016 Người viết Trần Thị Mỹ Hương
Bài 23 Chọn lọc giống vật nuôi – Câu 2 trang 70 SGK Công nghệ 10. Trình bày phương pháp chọn lọc hàng loạt. Ứng dụng và ưu, nhược điểm của phương pháp này. Trình bày phương pháp chọn lọc hàng loạt. Ứng dụng và ưu, nhược điểm của phương pháp này. – Chọn lọc là khâu kĩ thuạt quan trọng, là biên pháp đầu tiên để cải tiến tính di truyền nhằm tạo ra các giống mới. Chọn lọc hàng loạt là phương pháp chọn lọc trong đó các nhà chọn giống chỉ tiến hành chọn các cá thể theo các tính trạng kiểu hình mà không kiểm tra theo gen. Ví dụ Trong 1 đàn gà lơgo chọn ra những con có sản lượng trứng cao từ 200 quả đến 250 quả/môt chu kì 300 ngày sẽ được giữ lại làm giống, những con đẻ số lượng trứng ít hơn bị loại thải. – Ưu điểm Phương pháp này đơn giản, không đỏi hỏi phải có trình đô khoa học kĩ thuật và máy móc hiên đại, mà hiêu quả chọn lọc lại tương đối tốt. – Nhược điểm Do khi chọn lọc chỉ căn cứ vào kiểu hình, không kiểm tra được kiểu gen vạt nuôi nên chỉ có hiêu quả với các tính trạng có hê số di truyền cao như màu lông, chân, đầu mạt, hình dáng con vạt. Các tính trạng có hê số di truyền thấp như năng suất sữa, trứng… không ổn định qua các thế hê nếu điều kiên ngoại cảnh thay đổi.
1. Lọc cặn lơ lửng không tan Particle filter Lọc cặn lơ lửng không tan Particle filter là phương pháp lọc để loại bỏ các tạp chất không tan trong nước, có kích thước cỡ hạt lớn hơn 10 micromet. Phương pháp lọc này sử dụng các vật liệu lọc như sỏi, cát, than, anthracite, garnet,… bố trí thành từng lớp trong cột lọc. Góc cạnh của các hạt lọc sẽ tạo ra một khoảng cách giữa các hạt cho nước và các cáu cặn có kích thước nhỏ hơn 10 micromet đi qua. Các hạt cáu cặn có kích thước nhỏ đến 10 micromet như tảo, vi sinh vật và các cặn lơ lửng không tan SS được giữ lại trên bề mặt hạt lọc hoặc khoảng cách giữa các hạt lọc. Sau một thời gian các lỗ này bị bít lại nên cần phải rửa ngược để tái tạo lại các lỗ lọc để nước đi qua. Hình Lọc đa vật liệu MF 2. Lọc vi lọc Microfilter MF Lọc vi lọc Microfilter MF là phương pháp lọc sử dụng các lõi lọc để loại bỏ hiệu quả các chất lơ lửng có kich thước nhỏ đến micromet. Sau một thời gian, các lỗ lọc bị nghẹt thì phải thay thế lõi lọc. Tương tự, các bạn cũng có nghe về self cleaning filter SCF, thiết bị lọc tự rửa cũng lọc theo nguyên lý này, tuy nhiên nó có đi kèm với chức năng tự rửa lõi lọc nên không phải thay thế. Các dạng lõi lọc của vi lọc như lõi lọc xếp, lõi lọc tan chảy, lõi lọc dây quấn, lõi lọc kim loại và lõi lọc gốm. Phương pháp lọc MF được sử dụng sau các cột lọc particle đa vật liệu để loại bỏ các cặn lơ lửng không tan ở mức tinh hơn nhằm giảm tải cho lọc NF, RO. Hình Lõi lọc phin lọc MF UF Lọc UF, viết tắt của Ultra filter hay còn gọi là siêu lọc. Đây là màng lọc cho nước và các chất có trọng lượng phân tử thấp đi qua nhờ tác dụng của áp lực vào hệ thống. Áp suất dòng nước vào là từ 4 đến 100 psi thường là khoảng 30 psi. Màng siêu lọc có kích thước lỗ trong khoảng 0,02 – 0,05 micron, loại bỏ được vi khuẩn, vi rút, chất keo và phù sa cao. Tuy nhiên, quá trình này không loại bỏ các hạt nhỏ hơn lỗ xốp, chẳng hạn như muối hòa tan hoặc chất hữu cơ, nó cũng không loại bỏ các thành phần khác như màu sắc và mùi. Màng siêu lọc có tuổi thọ từ ba đến bảy năm và có thể lâu hơn. Chúng có sẵn trên thị trường ở dạng sợi rỗng, hình ống, tấm và khung, cũng như các cấu hình quấn xoắn ốc. Hình Lọc UF 4. Lọc NF Lọc NF, viết tắt của nano filter, là phương pháp cũng dùng loại màng lọc để loại bỏ các tạp chất có kích thước cỡ từ 1 đến 10 nanomet micromet Nhìn bề ngoài có sự giống nhau giữa lọc UF và lọc NF vì chúng là dạng kiểu màng lọc ống, chỉ khác nhau ở kích cỡ của lỗ lọc trên màng. Lọc NF có kích cỡ lỗ lọc nhỏ hơn UF. Phương pháp này ưu điểm hơn so với lọc UF nó có thể loại bỏ được các phân tử nhở hơn mà lọc UF không giữ lại được. Màng lọc UF cho phép các phân tử dạng ion đi qua được. Do đó, phương pháp lọc này thường được sử dụng trong nước uống khi muốn giữ lại các nguồn khoáng chất có lợi. Hình Lọc NF 5. Lọc RO Lọc RO là ký hiệu của Reverse Osmosis, là lọc thẩm thấu ngược. Phương pháp này dùng áp suất cao để đẩy nước đi qua cấu trúc màng có cấu tạo đặc biệt để loại bỏ các tạp chất trong nước có kích cỡ nhỏ hơn micromet. Lọc RO loại bỏ hầu hết các tạp chất có trong nước. Trong những phần sau chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên lý lọc RO kỹ hơn. Màng lọc RO 6. Trao đổi ION Trao đổi ION cũng là một phương pháp lọc. Các dạng lọc trên có thể loại bỏ hiệu quả các hạt cáu cặn không tan trong nước, nhưng không thể loại bỏ các cáu cặn đã hòa tan trong nưóc dưới dạng ion trừ RO có thể loại bỏ được các ion có kích thước lớn. Khi đó, cần sử dụng phương pháp trao đổi ion để loại bỏ các ion hòa tan này. Phương pháp trao đổi ion sử dụng các hạt nhựa có mang điện tích. Sử dụng nguyên lý hạt mang điện tích trái dấu thì hút nhau. Khi nước có chứa các tạp chất tan trong nước dưới dạng ion mang điện tích đi qua lớp hạt nhựa này, các ion trong nước mang điện tích trái dấu với hạt nhựa bị giữ lại trên bề mặt hạt nhựa. Sau một thời gian, các hạt nhựa trung hòa về điện tích, hết khả năng trao đổi ion thì phải tái sinh lại hạt nhựa. Phương pháp này dùng để làm mềm nước, lọc các kim loại nặng hoặc áp dụng trong xử lý nước siêu tinh khiết. Trong cuốn sách này các bạn sẽ học được rất nhiều ứng dụng liên quan đến lọc trao đổi ion như Thiết kế hệ thống làm mềm nước, thiết kế hệ thống xử lý kim loại nặng bằng phương pháp trao đổi ion, thiết kế hệ thống xử lý nitrat trong nước bằng công nghệ trao đổi ion, thiết kế hệ thống xử lý nước siêu tinh khiết bằng công nghệ trao đổi ion,… Ngoài ra, cuốn sách này cùng trình bày cách lắp đặt, vận hành hệ thống trao đổi ion bằng công nghệ điện phân EDI, CEDI. Hình nguyên lý lọc trao đổi ion Tùy vào tính chất nước đầu vào, mục đích sử dụng của nước thành phẩm đầu ra mà chúng ta lựa chọn phương pháp lọc, loại vật liệu lọc cho phù hợp. Trong xử lý nước tinh khiết, hệ thống lọc sẽ áp dụng liên hoàn các phương pháp lọc trên thành nhiều cấp lọc. Mỗi cấp lọc sẽ loại bỏ một hoặc một vài loại thành phần nhất định. Việc áp dụng liên hoàn các cấp lọc còn giúp giảm tải cho các cấp lọc phía sau, từ đó kéo dài tuổi thọ vật liệu lọc. Hình các thành phần trong nước và công nghệ lọc nước hiện tại Để tìm hiểu kỹ hơn về cách tính toán thiết kế, lựa chọn thiết bị và thi công lắp đặt các hệ thống lọc nước công nghệ mới, mời các bạn tham khảo tại đây Login
Table of ContentsI. Vai trò của chọn lọc trong chọn giốngII. Chọn lọc hàng loạt1. Phương pháp2. Ứng dụngIII. Chọn lọc cá thể1. Quy trình2. Ứng dụngI. Vai trò của chọn lọc trong chọn giống- Trong quá trình lai tạo giống và chọn giống đột biến, nhiều biến dị tổ hợp, đột biến cần được đánh giá, chọn lọc qua nhiều thế hệ thì mới hi vọng trở thành giống tốt, đáp ứng được yêu cầu của người sản xuất và tiêu Trong thực tế chọn giống, người ta áp dụng 2 phương pháp chọn lọc cơ bản chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá Chọn lọc hàng loạt- là dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm Phương pháp- Trường hợp chọn lọc một lần+ Năm I, người ta gieo trồng giống khởi đầu để chọn lọc các cây ưu tú, phù hợp với mục đích chọn lọc 1. Hạt của các cây ưu tú được thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau năm II.+ Ở năm II, người ta so sánh giống tạo ra bằng chọn lọc hàng loạt, được gọi là “giống chọn lọc hàng loạt” 3 với giống khởi đầu 2 và giống đối chứng 4.+ Một giống tốt đang được sử dụng đại trà trong sản xuất được dùng làm giống đối chứng. Qua đánh giá nếu giống chọn hàng loạt đã đạt được yêu cầu đặt ra thì không cần chọn lọc lần 2.+ Nếu vật liệu giống khởi đầu có chất lượng quá thấp hay thoái hoá nghiêm trọng, chọn lọc lần 1 chưa đạt yêu cầu thì tiếp tục chọn lọc lần 2 hoặc lần 3, 4... cho đến khi đạt yêu Trường hợp chọn lọc hai lần+ Lần 2 cũng thực hiện theo trình tự như chọn lọc một lần, chỉ khác là trên ruộng chọn giống năm II người ta gieo trồng giống chọn lọc hàng loạt để chọn các cây ưu tú. Hạt của những cây này cũng được thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau năm III.+ Ở năm III cũng so sánh giống chọn lọc hàng loạt với giống khởi đầu và giống đối Ứng dụng- Ưu điểm là đơn giản, dễ làm, ít tốn kém nên có thể áp dụng rộng Nhược điểm là chỉ dựa vào kiểu hình nên dễ nhầm với thường biến phát sinh do khí hậu và địa hình. Vì vậy, phải trồng giống khởi đầu trên đất ổn định, đồng đều về địa hình và độ Áp dụng trên vật nuôi và đã tạo ra những giống có năng suất cao về thịt, trứng, sữa và lông. Chọn lọc hàng loạt thường chi đem lại kết quả nhanh ở thời gian đầu, nâng sức sản xuất đến một mức độ nào đó rồi dừng Chọn lọc cá thể- là chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng. Do đó, có thể kiểm tra được kiểu gen của mỗi cá Quy trình+ Ở năm I, trên ruộng chọn giống khởi đầu 1 người ta chọn ra những cá thể tốt nhất. Hạt của mỗi cây được gieo riêng thành từng dòng để so sánh năm II.+ Các dòng chọn lọc cá thể 3; 4; 5; 6 được so sánh với nhau, so sánh với giống khởi đầu 2 và giống đối chứng 7 sẽ cho phép chọn được dòng tốt nhất, đáp ứng mục tiêu đặt Ứng dụng- Ưu điểm đạt kết quả Nhược điểm đòi hỏi theo dõi công phu và chặt Chọn lọc cá thể thích hợp với cây tự thụ phấn, cho hiệu quả nhanh, cũng thích hợp cho những cây có thể nhân giống vô tính bằng cành, củ, mắt Ở vật nuôi, người ta dùng phương pháp kiểm tra đực giống qua đời con. Những con đực giống không thể cho sữa và trứng nhưng mang những gen xác định khả năng cho sữa hoặc trứng, các gen này di truyền được cho những cá thể cái ở đời soạn Lê Hữu LộcSĐT 0775 416 376 bạn đọc thắc mắc liên hệĐơn vị Trung Tâm Đức Trí - 0286 6540419Địa chỉ 26/5 đường số 4, KP 3, P. Bình Hưng Hòa A, Q. Bình Tân, TP. HCMFanpage
– Muốn tách chất rắn ra khỏi chất lỏng người ta thường nghĩ đến một cách rất đơn giản là lọc. Vậy có những phương pháp lọc nào và dụng cụ lọc là gì, xin mời độc giả hãy cùng Nhà thuốc Ngọc Anh tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Vật liệu lọc bằng thủy tinh xốp, sứ xốp Vật liệu lọc bằng thủy tinh xốp, sứ xốp được dùng trong những trường hợp cần lọc thuốc nhỏ mắt, dung dịch thuốc tiêm do có ưu điểm là lỗ lọc rất nhỏ. Đặc biệt, không chỉ có lọc được thuốc nhỏ mắt và dung dịch thuốc tiêm, vật liệu bằng này còn phù hợp đối với alcaloid, enzym,.. bởi lẽ chúng không hấp thụ dung dịch, không làm mất tác dụng của dung dịch. Vật liệu lọc bằng thủy tinh xốp Các vật liệu lọc bằng thủy tinh xốp, sứ xốp có kích thước các lỗ lọc khác nhau phù hợp với từng loại dung dịch cụ thể. Nến lọc sứ xốp Chamberland Ký hiệu Đường kính lỗ lọc L1 – mcm L2 – mcm L3 – mcm L4 1- 2 mcm Phễu lọc thủy tinh xốp Ký hiệu Đường kính lỗ lọc G – 00 500 – 200 mcm G – 0 150 – 200 mcm G – 1 90 – 150 mcm G – 2 45 – 90 mcm G – 3 15 – 45 mcm G – 4 5 – 15 mcm G – 5 1 – mcm Màng lọc có thể được làm từ ester của cellulose như cellulose acetat hay cellulose nitrate với kích thước lỗ lọc từ mcm đến 10 mcm. Màng lọc có lỗ lọc kích thước mcm thích hợp để lọc dung dịch thuốc, mcm dùng để vô khuẩn dung dịch. Ngoài ra, màng lọc còn được chế tạo từ polime như teflon, polyvinylclorua, polypropylene,…Những nguyên liệu này có độ lọc cao hơn, do đó mang lại hiệu quả lọc tốt hơn. Vật liệu lọc bằng vải, len, da Ưu điểm nổi trội của vật liệu lọc bằng vải, len, da là bền về mặt hóa học và cơ học, giá thành lại phải chăng. Tuy nhiên, bên cạnh đó nhược điểm của chúng là chất lượng lọc không cao, dung dịch lọc không trong như các vật liệu khác. Vải, len, da thích hợp với dung dịch thuốc sánh như siro. Vật liệu lọc bằng vải, len, da Vật liệu lọc thường dùng là Tấm lọc Seitz, đó là sự kết hợp giữa amian và các sợi cellulose. Seitz có bảng kích thước đa dạng, phù hợp với những loại dung dịch khác nhau Kí hiệu Đường kính lỗ lọc Ek – mcm Es – mcm EkS1 – mcm ES2 – mcm Vật liệu lọc bằng bông Một số yêu cầu đối với vật liệu bông chuẩn dùng trong lọc Không có mỡ. Bông có sợi dài từ 14 – 20 mm. Không có acid, kiềm, chất khử hay bất cứ tạp chất nào khác. Đạt độ ẩm tối đa là 9%, tức là phải có khả năng thấm nước trong 10 giây. Những dung dịch dùng ngoài hoặc là thuốc uống thì dùng vật liệu lọc bằng bông sẽ cho hiệu suất cao nhất. Giấy lọc Giấy lọc là loại giấy không được chế tạo từ cellulose nguyên chất và được ép thành màng. Theo bào chế có 2 loại giấy lọc Giấy lọc loại xám có độ tinh khiết không cao. Trong giấy lọc vẫn còn chứa nhiều loại tạp chất khác như SiO2, Fe2O3, các muối clorua cacbonat, sau khi lọc dung dịch có thể bị biến thành chất khác có mất tác dụng hoặc là khiến dịch lọc bị bẩn. Chính vì vậy, khi lọc bằng giấy lọc loại xám cần lưu ý phải rửa thật kĩ bằng nước cất đun sôi. Giấy lọc màu trắng Ưu điểm của loại giấy lọc này là có độ tinh khiết cao và không chứa nhiều tạp chất như giấy lọc màu xám. Tuy nhiên, nhược điểm của loại trắng là khả năng lọc chậm hơn nên tốn nhiều thời gian hơn. Phân loại giấy lọc Trong giấy lọc màu trắng người ta lại chia ra làm 3 loại giấy lọc khác Giấy lọc không có phẩm chất cao được dùng trong các phương pháp định lượng. Đường kính lỗ lọc của loại giấy lọc này là từ mcm. Giấy lọc dày có lỗ lọc lớn thích hợp với dung dịch có độ sánh như thuốc siro, dung dịch dầu,… Giấy lọc có độ dày trung bình dùng trong những trường hợp lọc dung dịch thuốc. Đường kính lỗ lọc là từ 3 – 7 mcm. Trong quá trình lọc bằng giấy lọc cần phải có phễu thủy tinh để làm giá đỡ. Muốn loại bỏ chất rắn và thu lấy phần dung dịch thì sử dụng giấy lọc có nếp gấp và thành phễu nghiêng 45 độ. Ngược lại, muốn thu lấy chất rắn và loại bỏ phần dung dịch thì dùng giấy lọc không gấp nếp, thành phễu nghiêng 60 độ. Khi lọc bằng giấy lọc bạn nên chú ý một số điểm sau Nếu giấy lọc có vết sắt, dung dịch natri salicylat hay dẫn chất phenol, adrenalin có thể có màu hồng khi lọc qua giấy. Dung dịch thuốc có thể bị biến đổi nếu như giấy lọc có chứa kim loại. Alcaloid hay chất màu có thể bị giấy lọc hấp thụ. Trong quá trình lọc, một số chất có thể bị khử như iod, kali pemanganat,… Xem thêm Yêu cầu chất lượng của thuốc mỡ theo tiêu chuẩn dược điển Việt Nam V Một số phương pháp lọc được sử dụng hiện nay Phương trình Hagen – Poiseuille cho ta thấy được tốc độ chất lỏng đi qua vật liệu lọc phụ thuộc vào hiệu số áp suất tác dụng lên hai mặt của màng lọc. Dựa vào phương trình Hagen – Poiseuille có thể chia ra làm 3 phương pháp lọc Phương pháp lọc dưới áp suất thủy tĩnh. Phương pháp lọc dưới áp suất giảm lọc hút chân không. Phương pháp lọc dưới áp suất cao lọc nén. Phương pháp lọc dưới áp suất thủy tĩnh Theo phương pháp này, chất lỏng đi qua màng lọc tỉ lệ thuận với chiều cao cột chất lỏng. Do đó, đối với những dung dịch có độ sánh nhớt, để tăng tốc độ lọc người ta thường dùng cách lọc nóng với phễu thành đôi. Phễu này được thiết kế có thể chứa nước nóng hoặc hơi nước nóng lưu thông. Phương pháp lọc dưới áp suất giảm lọc hút chân không Để tăng hiệu số áp lực giữa 2 bề mặt của màng lọc có thể dùng các loại bơm chân không hoặc là sức hút của vòi nước để tạo ra chân không ở dưới màng lọc. Trong phương pháp này, hiệu số áp suất trên và dưới màng lọc có thể đạt tối đa là 1atm, do đó trong trường hợp lỗ lọc của vật liệu quá nhỏ sẽ khiến tốc độ lọc bị chậm lại. Một lưu ý nhỏ đó là phương pháp lọc dưới áp suất giảm không thể sử dụng cho những trường hợp lọc dung dịch quá nóng vì có thể làm sôi dung dịch. Phương pháp lọc dưới áp suất giảm lọc hút chân không Phương pháp lọc dưới áp suất cao lọc nén Phương pháp lọc dưới áp suất cao sẽ khắc phục được nhược điểm của phương pháp lọc hút chân không, đó là có thể lọc được dung dịch qua tấm vật liệu lọc có lỗ nhỏ với tốc độ cao. Hiện nay, người ta thường sử dụng không khí nén trong phương pháp này. Đối với những chất dễ bị oxy hóa nên dùng khí trơ như nito khi lọc nén. Trên đây là chia sẻ của bài viết về Phương pháp lọc. Hy vọng qua bài viết này, bạn có thể hiểu rõ hơn về các vật liệu và phương pháp lọc được sử dụng trong lĩnh vực Y Dược hiện nay! Xem thêm Viên nén phân tán Tài liệu tham khảo Sách giáo trình Bào chế và sinh dược học 1 – Trường đại học Dược Hà Nội. Đăng nhập
phương pháp chọn lọc