người để lại di sản mong muốn. Nhưng trên thực tế, căn cứ theo quy định của. quyền hưởng di sản. Để có thêm những hiểu biết về vấn đề này, hiểu tại sao lại. không được quyền hưởng di sản - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn". I. Một số vấn đề Điều kiện để một người có thể được hưởng di sản thừa kế là người đó phải còn sống tại thời điểm mở thừa kế. Như vậy, nếu tại thời điểm mở thừa kế, người thuộc diện được hưởng di sản đã chết thì không được hưởng di sản đó. Tuy vậy, cũng có Cảm ơn bạn đã tải Người không được quyền hưởng di sản theo quy định Luật dân sự. Nếu quá trình tải chưa bắt đầu, vui lòng nhấn vào đây! Bấm vào liên kết dưới đây để tải về: Người không được quyền hưởng di sản theo quy định Luật dân sự 150 KB 13/04/2018 1 Tiểu luận Người không được quyền hưởng di sản - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn Người thừa kế do mưu đồ muốn chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản thừa kế mà người thừa kế khác có quyền được hưởng nên đã có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác (giết người thừa kế khác). Người thừa kế khác ở đây có thể hiểu theo hai hướng: (Tieudung.vn) - Từ 1/7, người dân sẽ không còn được cấp mới sổ hộ khẩu bằng giấy mà thay vào đó công an sẽ cập nhật thông tin lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Ngoài ra, cơ quan công an cũng sẽ thu hồi sổ hộ khẩu giấy của người dân. XDCc7. Người không được quyền hưởng di sản thừa kế gồm những người nào? Tại sao pháp luật lại quy định trường hợp có những người không được quyền hưởng di sản thừa kế? Cùng Lawkey tìm hiểu nội dung này qua bài viết dưới đây. Trong quan hệ thừa kế, những người là vợ, chồng, con của người chết hoặc những người được chỉ định trong di chúc là những người được hưởng thừa kế của người chết. Tuy nhiên, trong thực tế có những trường hợp họ đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình, có những hành vi trái pháp luật, trái đạo đức xã hội, trái với thuần phong mĩ tục của Việt Nam, xâm phạm đến danh sự, uy tín, tính mạng, sức khỏe của bố, mẹ, anh, em, vợ, chồng,.. Người có những hành vi như vậy không được quyền hưởng di sản của người để lại thừa kế. Khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 BLDS quy định những người không được quyền hưởng di sản gồmTrường hợp không có di chúcNgười bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đóCố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản là cố ý giết người để lại di sản, cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người để lại di sản. Ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản là đối xử tàn tệ hoặc đầy đọa người để lại di sản về thể xác, tinh thần. Xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm người để lại di sản thể hiện ở hành vi làm nhục, sỉ nhục, bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự người để lại di có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe hay hành vi ngược đãi, hành hạ hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm và có bản án về hành vi đó của người có thể được nhận di sản thì ta không cần xem xét mục đích của việc xâm phạm đó có nhằm là hưởng di sản hay không mà vẫn tước quyền hưởng di sản. Tuy nhiên, người đó chỉ bị kết án về các hành vi nêu trên nếu hành vi đó tác động tới người để lại di kiện được đặt ra trong trường hợp này là phải có một bản án có hiệu lực của pháp luật. Vì vậy, người không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kết án thì sẽ không bị ràng buộc bởi điều này. Mặt khác, nếu một người đã bị kết án, sau đó được xóa án tích thì vẫn không được quyền hưởng di vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sảnNghĩa vụ nuôi dưỡng được xác định trong các trường hợp sau đây– Người có nghĩa vụ nuôi dưỡng và người để lại thừa kế có quan hệ cha, mẹ – con. Pháp luật có quy định về bổn phận của con là phải chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ trong mọi trường hợp bất luận tình trạng kinh tế, sức khỏe của cha mẹ như thế nào.+ Trên cơ sở nghĩa vụ nuôi dưỡng của con đối với cha mẹ thì có nghĩa vụ cấp dưỡng con của cha mẹ. Khi con vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng cha mẹ theo quy định của pháp luật thì không được hưởng di sản do cha mẹ để lại. Cha mẹ có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con cái khi con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng bị tàn tật mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi sống mình. Nếu cha mẹ vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng trên của mình đối với con cái thì sẽ không được hưởng di sản của con để lại.– Người có nghĩa vụ nuôi dưỡng và người để lại thừa kế có quan hệ anh, chị – em.– Người có nghĩa vụ nuôi dưỡng và người để lại thừa kế có quan hệ ông, bà – người có nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình nếu có khả năng nuôi dưỡng, mà không thực hiện nuôi dưỡng, làm cho người cần được nuôi dưỡng lâm vào tình cảnh khó khăn, thiếu thốn, đói khổ, hoặc nguy hiểm đến tính mạng thì không có quyền hưởng di sản của người thêm Chồng không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì phải làm sao?Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởngNgười thừa kế vì muốn chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản thừa kế mà người thừa kế khác có quyền được hưởng nên có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác và đã bị kết án về hành vi trên bằng một bản án có hiệu lực của pháp luật thì người này sẽ bị tước quyền thừa thừa kế khác ở đây có thể hiểu theo hai hướng– Thứ nhất, người thừa kế cùng hàng– Thứ hai, người thừa kế không cùng hàng. Trong trường hợp này buộc phải là người thừa kế hàng phía trên. Vì không có lý do gì giết người ở hàng thừa kế phía sau với mục đích chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản thừa kế mà người thừa kế đó được hưởng nhiên cần phải phân biệt ba trường hợp xâm phạm đến tính mạng của người thừa kế khác như sau– Cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác giết người thừa kế khác với mục đích chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế đó được trường hợp này, người thừa kế thực hiện hành vi đó sẽ không được quyền hưởng di sản thừa kế– Cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác giết người thừa kế khác nhưng không phải với mục đích chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế đó được hưởng. Trong trường hợp này, người thừa kế thực hiện hành vi giết người thừa kế khác không bị tước quyền hưởng di sản.– Vô ý làm chết người thừa kế khác Trường hợp này là lỗi vô ý, hoàn toàn không thuộc trường hợp bị tước quyền thừa kế, nên người thực hiện hành vi này vẫn có quyền hưởng di sảnCũng giống như ở trường hợp không được quyền hưởng di sản đầu tiên, phải có một bản án có hiệu lực của pháp luật thì người thực hiện hành vi giết người thừa kế khác đó mới bị tước quyền thừa ra, việc áp dụng quy tắc này cũng còn tùy thuộc vào việc có minh chứng được hay không động cơ phạm tội của người thừa kế hành vi đó có nhằm mục đích để chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế có tính mạng bị xâm phạm được hưởng nếu còn sống hay không?Lưu ý– Hành vi phạm pháp phải xảy ra trước thời điểm mở thừa kế. Bởi lẽ, nếu sau thời điểm mở thừa kế, mỗi người thừa kế đã trở thành chủ sở hữu thực sự phần thừa kế của mình. Nếu người thừa kế đó chết thì phần được thừa kế được để lại cho những người thừa kế của họ chứ không phải là kẻ giết người.– Động cơ phạm tội phải được ghi nhận trong bản án. Do đó, bản án không thể được tuyên trước khi mở thừa kế. Vì sẽ rất bất hợp lý nếu gán cho một người có ý định chiếm đoạt phần tài sản không tồn tại ở thời điểm phạm tội và cũng không tồn tại ở thời điểm xét xử. Bản án chỉ có thể được tuyên sau khi mở thừa kế. Trong trường hợp án đã xử xong trước thời điểm mở thừa kế thì có thể được xét xử lại theo thủ tục tái có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di lập di chúc để định đoạt tài sản chính là quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu khi còn sống. Hành vi cản trở đối với người lập di chúc là hành vi trái pháp luật. Do vậy, người có hành vi cản trở sẽ bị tước quyền hưởng di sản do người có di sản để hợp người thừa kế có hành vi lừa dối người lập di chúc hoặc giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc… mà không nhằm mục đích hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người lập di chúc thì chỉ áp dụng các biện pháp chế tài thông thường theo Luật dân sự như bồi thường thiệt hại, chứ không bị tước quyền thừa kế theo trường hợp hợp có di chúcTuy nhiên, Khoản 2 Điều 621 BLDS đã quy định nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người theo quy định không được quyền hưởng di sản , nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc thì những người đó vẫn được hưởng di đây là nội dung Người không được quyền hưởng di sản theo Bộ luật dân sự 2015 Lawkey gửi đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ Lawkey để được tư thêm Quyền của người quản lý di sản thừa kế là gì?Nghĩa vụ của người quản lý di sản thừa kế là gì? Pháp luậtTư vấn Thứ năm, 13/11/2008, 1644 GMT+7 Pháp luật hiện nay có quy định nào về việc tước quyền thừa kế đối với con cái do ngược đãi, hành hạ cha, mẹ không? Người lập di chúc giả mạo để chiếm đoạt di sản nhưng bị phát hiện kịp thời có được hưởng di sản thừa kế không? Ngô Thị Mai, Diễn Châu, Nghệ An. Trả lời Theo quy định tại Điều 643 Bộ luật Dân sự, những người sau đây không được quyền hưởng di sản thừa kế a Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; b Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; c Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; d Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản. Theo quy định trên, con cái có hành vi ngược đãi, hành hạ cha, mẹ hoặc người lập di chúc giả mạo để chiếm đoạt di sản sẽ không được quyền hưởng di sản thừa kế. Tuy nhiên, pháp luật cũng có quy định những người thuộc vào một trong những trường hợp nói trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc. Như vậy, về nguyên tắc, việc tước quyền hưởng di sản thừa kế của những người nói trên chỉ thực hiện trong trường hợp thừa kế theo pháp luật. Nếu di chúc cho họ được hưởng di sản bị phát hiện là giả mạo thì người giả mạo không được hưởng di sản thừa kế. Thạc sĩ Phạm Thanh BìnhCông ty Luật Hồng Hà, Hà NộiSố 8 Đình Ngang, Hoàn Kiếm, Hà Nội Người không được quyền hưởng di sảnTrường hợp con của người để lại di sản vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật Dân sự là những trường hợp không được quyền hưởng di sản nhưng người con này lại chết trước hoặc cùng người để lại di sản thì con của người này có được hưởng thừa kế thế vị đối với di sản do ông bà để lại hay không? Điều 652 của Bộ luật Dân sự quy định “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống...”. Theo quy định tại Điều 652 nêu trên thì Không phải cứ con chết trước người để lại di sản thì cháu được hưởng di sản. Thừa kế thế vị là hưởng thay và đối tượng hưởng thay đã được quy định rõ là “phần di sản của cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống”. Trường hợp một người đã không được quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật Dân sự, như bị kết án về hành vi ngược đãi nghiêm trọng người cha thì họ sẽ không được hưởng di sản của người cha. Do vậy, nếu họ còn sống khi cha chết thì họ cũng không được hưởng di sản thừa kế nên không có “phần được hưởng nếu còn sống” để cho người khác hưởng thế vị.Số 64/TANDTC-PC V/v thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc về hình sự, dân sự và tố tụng hành chính. ngày 03 tháng 4 năm 2019 Tin liên quan Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố Tội trốn thuế Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại Nguyên tắc bồi thường thiệt hại Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra Bồi thường thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm Bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại Xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra Về bồi thường thiệt hại do người chưa đủ mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra Xác định tuổi của người gây thiệt hại theo quy định tại Điều 586 Về xử lý vi phạm hành chính và tịch thu phương tiện Đối tượng khởi kiện là hành vi hành chính của UBND Việc nhập hai vụ án hành chính thành một vụ án hành chính Hết thời hạn yêu cầu ra quyết định buộc thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 312 Luật TTHC Áp dụng thời hiệu trong tố tụng hành chính Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong việc giải quyết ly hôn và quan hệ con chung có yếu tố nước ngoà Một bên đương sự có yêu cầu giải quyết ly hôn nhưng đề nghị vắng mặt trong trường hợp đang định cư ở Xem xét tính hợp pháp của hợp đồng thế chấp tài sản trong vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng Xác định nơi cư trú của người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liê Thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản Thay đổi tài sản trên đất đang thế chấp vay Ngân hàng Về giới hạn của việc xét xử Trường hợp người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại vắng mặt tại phiên Tòa Xử lý đối với vật chứng là bộ phận của động vật nguy cấp, quý, hiếm Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ Hướng dẫn mới áp dụng Điều 65 của BLHS về án treo Công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp Quyền ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu Yêu cầu đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ Thời hạn bảo hộ quyền tác giả Quyền đăng ký nhãn hiệu Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù l Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù la Các trường hợp sử dụng quyền liên quan không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả Các thuật ngữ trong Luật Sở hữu trí tuệ Kiểu dáng công nghiệp Chỉ dẫn địa lý Sáng chế Nhãn hiệu Kháng nghị và giải quyết kháng nghị về thi hành án dân sự Tố cáo và giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự Khiếu nại về thi hành án Biện pháp bảo đảm thi hành án Đình chỉ thi hành án Tạm đình chỉ thi hành án Kê biên tài sản để thi hành án Thời hạn tự nguyện thi hành án Xác minh điều kiện thi hành án Thời hiệu yêu cầu thi hành án Quyền và nghĩa vụ của các bên trong thi hành án Thỏa thuận thi hành án Giải thích từ ngữ trong Luật Thi hành án dân sự Bản án, quyết định được thi hành Lấy ý kiến và thẩm định hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản do Thủ tướng Chính phủ quyết định việ Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản do UBND cấp tỉnh quyết định việc đầu Điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương l Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản Tiền ký quỹ của người lao động với doanh nghiệp dịch vụ Ký quỹ của người lao động với đơn vị sự nghiệp Hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài Điều kiện của người lao động do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra Điều kiện của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết Quản lý nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Nguyên tắc giải quyết tranh chấp Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Thỏa ước lao động tập thể Thương lượng tập thể Truy cứu TNHS trong một số trường hợp cụ thể đối với tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Xác định số tiền thu lợi bất chính để xử lý TNHS đối với tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Căn cứ tạm đình chỉ vì lý do bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác Trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm Khởi tố theo yêu cầu của bị hại Xử lý vật, tiền liên quan trực tiếp đến tội phạm Xác định trị giá tài sản bị chiếm đoạt, thiệt hại do tội phạm tham nhũng, tội phạm khác về chức vụ g Xem xét TNHS và quyết định hình phạt trong trường hợp tách vụ án Truy cứu TNHS trong trường hợp thực hiện nhiều lần cùng một loại hành vi quy định tại Chương XXIII c Truy cứu TNHS trong trường hợp người sử dụng tài sản do tham nhũng mà có để thực hiện một trong các Nguyên tắc xử lý đối với tội phạm tham nhũng, tội phạm khác về chức vụ Chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ Tội môi giới hối lộ Tội đưa hối lộ Tội nhận hối lộ Tội tham ô tài sản Người quản lý doanh nghiệp trong từng loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 202 Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại Huy động vốn phục vụ cho phát triển nhà ở thương mại Xác định quyền sử dụng đất là di sản Xem xét hành vi phạm tội của đồng phạm để xác định có thuộc trường hợp “phạm tội có tính chất côn đồ Trường hợp phạm tội lúc chưa đủ 70 tuổi Thẩm quyền tổng hợp hình phạt của Tòa án Quyết định về án phí trong vụ án ly hôn Trường hợp áp dụng thời hiệu khởi kiện Không áp dụng thời hiệu khởi kiện Giao dịch chuyển nhượng nhà đất vô hiệu. Tội vu khống Thừa kế trong trường hợp chưa có đăng ký kết hôn Ly hôn có yếu tố nước ngoài Giải quyết tranh chấp chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Tranh chấp hợp đồng dân sự có đặt cọc Chuyển nhượng dự án đầu tư Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC Thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan Chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư Các thuật ngữ trong Luật Đầu tư Người bị tạm giữ, tạm giam nhận quà của thân nhân Đồ vật cấm đưa vào buồng tạm giữ, buồng tạm giam Tha tù trước thời hạn có điều kiện Chế độ gặp của phạm nhân, đối tượng được thăm gặp phạm nhân Thủ tục thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ Thi hành án phạt cấm cư trú Thi hành án phạt quản chế Thi hành án phạt trục xuất Thi hành án phạt tước một số quyền công dân Thi hành án treo Thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh Thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù Thủ tục thi hành án phạt tù Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự Giam giữ phạm nhân Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an Khiếu nại, thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự Tố cáo và giải quyết tố cáo trong thi hành án hình sự Tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam Khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam Trích xuất người bị tạm giữ, người bị tạm giam Cơ cấu, tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tạm giữ, trại tạm giam Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, tạm giam Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam Những hành vi bị nghiêm cấm Các thuật ngữ trong Luật thi hành tạm giữ, tạm giam Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm Thẩm quyền giám đốc thẩm Căn cứ khởi tố vụ án hình sự Các thuật ngữ trong Luật Thi hành án hình sự Xóa án tích Cải tạo không giam giữ Hình phạt Miễn chấp hành hình phạt Giảm mức hình phạt đã tuyên Quyết định hình phạt Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự Phân loại tội phạm Tuổi chịu trách nhiệm hình sự Các biện pháp tư pháp Các thuật ngữ trong Bộ luật Tố tụng Hình sự Ấn định thời gian thử thách Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo Điều kiện rút ngắn thời gian thử thách Điều kiện và mức rút ngắn thời gian thử thách của án treo. Hủy bỏ quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện Những trường hợp không cho hưởng án treo Tha tù trước thời hạn có điều kiện Trường hợp người được hưởng án treo bị buộc phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án t Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hàn Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất Phân loại đất, căn cứ để xác định loại đất Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm Đấu giá quyền sử dụng đất Đất xây dựng khu chung cư Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định Căn cứ để xác định loại đất Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở Thu hồi đất để cho chủ đầu tư thuê thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh Quy định về thu tiền sử dụng đất Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Cấp GCNQSDĐ, QSHNO và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ v Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Các thuật ngữ trong luật đất đai Quy định về bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai Yêu cầu đối với dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh Mua bán nhà, công trình xây dựng Kinh doanh bất động sản hình thành trong tương lai Chính sách của Nhà nước đối với đầu tư kinh doanh bất động sản Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh Hoãn phiên tòa phúc thẩm vụ án hành chính Rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hành chính Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ VĂN BẢN CÔNG CHỨNG VÔ HIỆU THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT TÍCH YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ, BỊ HẠN CHẾ NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI LÀ ĐÃ CHẾT THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU; THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ VÔ HIỆU THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, THỎA THUẬN NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC BẮT GIỮ TÀU BAY, TÀU BIỂN THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC DÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI VIỆT NAM THỦ TỤC CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ XỬ LÝ HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự Thời hạn tạm giam để điều tra Giữ người trong trường hợp khẩn cấp Cơ quan, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Bắt người phạm tội quả tang Bảo lĩnh trong tố tụng hình sự Thời hạn kháng cáo, kháng nghị trong vụ án hành chính. Nghĩa vụ tạm ứng án phí phúc thẩm trong vụ án hành chính Chủ thể có quyền kháng cáo QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ Giao nhận chứng cứ trong giai đoạn xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ Về một số tình tiết định khung hình phạt Về một số tình tiết định tội Về một số thuật ngữ được sử dụng trong hướng dẫn áp dụng Điều 324 của Bộ luật Hình sự Tội phạm nguồn Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng bằng phương tiện điện tử Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp Quyền khởi kiện vụ án hành chính Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng Xác định thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu Xác định cha, mẹ, con Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn Thuận tình ly hôn Thủ tục xem xét thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con Quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn Quyền thừa kế tài sản giữa vợ chồng Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng Ly hôn theo yêu cầu của một bên Huỷ việc kết hôn trái pháp luật Điều kiện kết hôn Đại diện giữa vợ và chồng Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định Cấp dưỡng Các thuật ngữ trong Luật Hôn nhân và Gia đình Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài Thành lập VPĐD – Chi nhánh của thương nhân nước ngoài Phạt vi phạm – Bồi thường thiệt hại Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại Hậu quả pháp lý khi vi phạm hợp đồng thương mại Chi nhánh của thương nhân nước ngoài Các thuật ngữ trong Luật Thương mại 2005 Các thuật ngữ trong Luật doanh nghiệp 2020 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Doanh nghiệp nhà nước Công ty cổ phần Công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân Nhóm công ty Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh Giải thể doanh nghiệp Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp Tư vấn pháp lý thường xuyên DN Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng hành chính Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện Chứng cứ Tố cáo trong tố tụng hành chính Khiếu nại trong tố tụng hành chính XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ NHÀ Ở Các thuật ngữ trong Luật Nhà ở 2014 Sở hữu nhà ở Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều kiện làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại Vốn phục vụ cho phát triển nhà ở thương mại Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở Hợp đồng về nhà ở Cho thuê nhà ở Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội Điều kiện được hưởng chính sách về nhà ở xã hội Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội Áp dụng pháp luật đối với hành vi phạm tội xảy ra trước ngày 01-01-2018 Xác định thời điểm của quyết định tha tù trước thời hạn Xem xét trách nhiệm hình sự trong vụ án đánh bạc Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự Công tác tương trợ tư pháp, tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản Bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính Trường hợp vừa có đơn khiếu nại vừa có đơn khởi kiện QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng Yêu cầu phản tố Xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên khi ly hôn Vụ án xác nhận cha, mẹ cho con Về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn Về án phí trong tranh chấp xác định cha, mẹ cho con Trường hợp xin ly hôn với người mất tích Tranh chấp về nuôi con hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn Thẩm quyền giải quyết của tòa án ly hôn Hướng dẫn giải quyết vụ án Hôn nhân Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài Hướng dẫn chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn Thủ tục ly hôn đơn phương Thủ tục ly hôn thuận tình Ly hôn Lao động chưa thành niên Đối thoại tại nơi làm việc Cho thuê lại lao động Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động Chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ Kỷ luật lao động Trách nhiệm vật chất của người lao động Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại Hội đồng trọng tài lao động Hòa giải viên lao động Thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền Thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích Thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân Hợp đồng lao động vô hiệu Tranh chấp lao động Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật Hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với Người lao động Những trường hợp Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ Hợp đồng lao động Tranh chấp liên quan đến ranh giới đất chồng lấn Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời “phong tỏa tài sản” Trường hợp giao dịch chuyển nhượng nhà đất bị vô hiệu Xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp Từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thu hồi đất đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầ Bồi thường chi phí đầu tư khi Nhà nước thu hồi đất Đất thương mại, dịch vụ Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất Thủ tục xin cung cấp thông tin đất đai Giấy tờ pháp lý dự án nhà ở đủ điều kiện mở bán Điều kiện chuyển nhượng QSDĐ trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán Thủ tục đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Nhượng quyền kinh doanh thương mại Những vấn đề pháp lý về đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại Điều kiện và thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá trong mua bán hàng hóa Phòng chống gian lận xuất xứ hàng hóa Những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm Từ chối nhận di sản Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại Thời hiệu thừa kế Thời điểm, địa điểm mở thừa kế Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế Tài sản không có người nhận thừa kế Quyền thừa kế Quyền của người quản lý di sản Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân Người thừa kế Người thừa kế theo pháp luật Người quản lý di sản Người không được hưởng di sản Nghĩa vụ của người quản lý di sản Di sản Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc Quyền của người lập di chúc Nội dung của di chúc Người lập di chúc Người làm chứng cho việc lập di chúc Người không được công chứng, chứng thực di chúc Hình thức của di chúc Gửi giữ di chúc Di chúc Di chúc miệng Di chúc hợp pháp Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở Di chúc có công chứng hoặc chứng thực Di chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Di chúc bằng văn bản có người làm chứng Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực Trường hợp người để lại di sản thừa kế chết trước năm 1987 Thời điểm mở thừa kế trước ngày 01-01-2017 Quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án tranh chấp về di sản thừa kế Người thừa kế đang quản lý di sản Người không được quyền hưởng di sản Chia di sản thừa kế Yêu cầu hủy quyết định cưỡng chế thi hành án Vụ án do người tiêu dùng khởi kiện Về án phí trong vụ việc tranh chấp xác định cha, mẹ cho con Ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản Tranh chấp liên quan đến ranh giới đất bị cấp GCNQSDĐ chồng lấn Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ để bảo đảm thi hành án Giải quyết việc thi hành án trong quyết định đình chỉ Chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác Phạm tội có tổ chức Điểm c khoản 2 Điều 29 Bộ luật hình sự Đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện quy định tại Điều 31 Việc chỉnh lý bản đồ địa chính cấp xã có là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính không UBND tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thời hiệu khởi kiện quy định tại Điều 104 của Luật TTHC Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân quy định tại Điều 42 của Luật TTHC Thay đổi bổ sung kháng cáo, kháng nghị quy định tại Điều 188 của Luật TTHC Thành viên hộ gia đình khởi kiện quyết định hành chính thu hồi đất Tạm ngừng phiên toà quy định tại Điều 126 của Luật TTHC Sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện quy định tại Điều 105 của Luật TTHC Nhập hoặc tách vụ án hành chính quy định tại Điều 33 của Luật TTHC Người bị kiện sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính bị khiếu kiện Khởi kiện hành vi không phải hành vi hành chính Kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm quy định tại Điều 174 của Luật TTHC Hướng dẫn thực hiện Điều 60 Luật tố tụng hành chính Bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính quy định tại Điều 6 của Luật TTHC Yêu cầu bồi thường thiệt hại do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng Về tống đạt trực tiếp văn bản tố tụng Tư vấn hợp đồng Thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức Quyền sở hữu Hướng dẫn về Tố tụng dân sự Giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu Giải đáp – hướng dẫn Tố tụng dân sự Việc chứng thực của UBND cấp xã có thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính không? Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phải là quyết định hành chính không? Việc ủy quyền tham gia tố tụng của UBND, Chủ tịch UBND Giải đáp Tố tụng hành chính Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hành vi, quyết định của Chấp hành viên, cơ quan THADS có phải là đối tượng khởi kiện vụ án hành chín Quyết định hành chính, hành vi hành chính có phải là đối tượng khởi kiện? Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sựsửa đổi, bổ sung Hội đồng xét xử ra quyết định khởi tố vụ án hình sự Giải đáp vướng mắc trong quá trình giải quyết các vụ án hình sự về ma túy Giải đáp một số vướng mắc trong xét xử Tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc Giải đáp một số vướng mắc trong quá trình giải quyết các vụ án hình sự Đồng phạm Tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại Điều kiện để được hưởng án treo Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Xác định đối tượng khởi kiện vụ án hành chính Thời hiệu khởi kiện đối với quyết định hành chính Quy định về việc tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm Thủ tục đối thoại trong Luật TTHC 2015 Điều 688 BLDS 2015Điều khoản chuyển tiếp Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình Xử phạt vi phạm hành chính hoạt động cho vay nặng lãi Khiếu kiện quyết định hành chính Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại, dự án khu đô thị có nhà ở Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp Đầu tư ra nước ngoài theo Luật Đầu tư 2020 Luật Đầu tư 2020 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư kinh doanh Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP, LIÊN THÔNG THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP Hướng dẫn phát hành trái phiếu doanh nghiệp Quy định về phát hành trái phiếu Doanh nghiệpsửa đổi 2020 Sửa đổi bổ sung quy định về lệ phí môn bài Điều kiện Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Bổ sung danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư Thủ tục giám đốc thẩm Thủ tục tái thẩm QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, THỤ LÝ, XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN ĐỀ NGHỊ XEM XÉT LẠI BẢN Quy chế giải quyết đơn đề nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm, Tái thẩm Quy định mới về lệ phí đăng ký doanh nghiệp Hoãn chấp hành hình phạt tù Đại diện theo ủy quyền Thủ tục khởi kiện vụ án lao động Miễn trách nhiệm hình sự theo Điều 29 BLHS năm 2015 Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tố tụng hành chính Hành vi không tổ chức hòa giải ở cơ sở đối với tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp xã Hỏi đáp tố tụng hành chính Thừa kế thế vị Thừa kế theo di chúc Thừa kế theo pháp luật Thủ tục khởi kiện vụ án hành chính Thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên Đăng ký thành lập công ty hợp danh Đăng ký thành lập công ty cổ phần Đăng ký hoạt động chi nhánh văn phòng đại diện đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư Đăng ký hoạt động chi nhánh văn phòng đại diện trong nước đối với doanh nghiệp tư nhân_công ty TNHH_ Thông báo lập địa điểm kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư Thông báo lập địa điểm kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân_công ty TNHH_công ty cổ phần_công ty Thấu hiểu vướng mắc về thủ tục thừa kế, lập di chúc và việc phân chia tài sản, Luật Quang Huy đã bổ sung đường dây nóng tư vấn luật thừa kế. Để được tư vấn miễn phí 24/7 về vấn đề này, Quý khách hàng hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài Thừa kế là quyền của mỗi cá nhân. Pháp luật dân sự quy định mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp có người không được hưởng di sản thừa kế. Vậy đó là trường hợp nào? Tại sao những người đó lại không được hưởng di sản thừa kế? Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ cung cấp thông tin đến bạn về vấn đề này. 1. Người không được hưởng di sản thừa kế trong trường hợp có di chúc2. Người không được hưởng di sản thừa kế trong trường hợp không có di chúc Di chúc theo quy định là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết đi. Trên tinh thần đó, Điều 626 Bộ luật dân sự năm 2015, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. Như vậy, có thể thấy, người lập di chúc có quyền quyết định về việc để lại tài sản của mình cho ai, để lại bao nhiêu, phân chia như thế nào. Người lập di chúc cũng có quyền quyết định ai sẽ không được hưởng di sản thừa kế mà mình để lại. Do đó, những người không được chỉ định hưởng thừa kế trong di chúc chính là những người không được hưởng di sản thừa kế trong trường hợp này. Tuy nhiên, cần kèm theo điều kiện, không rơi vào các trường hợp đặc biệt sau đây Trường hợp di chúc vô hiệu, hoặc còn phần tài sản của người lập di chúc để lại không được định đoạt trong di chúc. Vì trường hợp này, phần tài sản đó vẫn được chia theo pháp luật. Và có những người không được chỉ định thừa kế trong di chúc nhưng thuộc diện, hàng thừa kế thì vẫn được chia thừa kế theo pháp luật. Trường hợp là cha, mẹ, vợ chồng của người để lại di sản, con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mà không có khả năng lao động. Nếu thuộc trường hợp này, dù không được chỉ định thừa kế trong di chúc nhưng thuộc diện, hàng thừa kế thì vẫn được hưởng hai phần ba của một suất thừa kế nếu chia theo pháp luật. 2. Người không được hưởng di sản thừa kế trong trường hợp không có di chúc Với trường hợp người chết không để lại di chúc thì tài sản của người đó để lại sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Vậy, những người nào không được hưởng di sản thừa kế trong trường hợp này? Có trường hợp nào cha, mẹ, vợ, chồng, con không được hưởng thừa kế? Những người thân thích khác như anh, chị, em, cháu có được hưởng thừa kế không? Pháp luật dân sự quy định chia thừa kế theo hàng thừa kế, ưu tiên hàng thừa kế thứ nhất trước, không có người được hưởng thì lần lượt đến hàng thừa kế thứ hai, thứ ba. Trong đó cũng đã chỉ rõ từng hàng thừa kế bao gồm những ai. Tuy nhiên, Điều 621 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về những người sau đây không được hưởng di sản dù thuộc hàng thừa kế theo quy định, bao gồm Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản. Đây là những đối tượng có hành vi vi phạm về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật hoặc vi phạm đạo đức nghiêm trọng, hoặc có hành vi trái pháp luật khác ảnh hưởng đến ý chí tự nguyện của người lập di chúc nhằm được hưởng di sản. Những người này mặc dù thuộc hàng thừa kế thứ nhất, là cha, mẹ, vợ, chồng, con, hoặc người thân thích thuộc diện được hưởng di sản thừa kế, nhưng cũng không được quyền hưởng di sản nếu thuộc một trong các trường hợp đã nêu. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành cũng có quy định đảm bảo tối đa quyền của người để lại di sản. Đó là trường hợp người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc thì những người thuộc một trong các trường hợp trên vẫn được hưởng di sản thừa kế. Tất nhiên, điều này chỉ xảy ra nếu người để lại di sản lập di chúc và chỉ định những người đó vẫn được hưởng di sản thừa kế. Trên đây là những thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về người không được hưởng di sản thừa kế theo di chúc và theo pháp luật. Nếu có vướng mắc cần được hỗ trợ, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật dân sự trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588 để được tư vấn cụ thể hơn. Trân trọng./. Những trường hợp không được hưởng di sản thừa kếTrường hợp nào không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định?Thừa kế là việc thực thi chuyển giao tài sản, lợi ích, nợ nần, các quyền, nghĩa vụ từ một người đã chết sang một cá nhân nào đó. Vậy những trường hợp nào không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định Luật dân sự, chúng ta cùng đi tìm năng cao giá trị truyền thống, đạo đức xã hội , khoản 1 Điều 643 Bộ luật dân sự đã quy định những trường hợp nếu người thừa kế phạm phải sẽ không được quyền hưởng thừa Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó điểm a khoản 1 điều 643Điều kiện chính được đặt ra trong trường hợp này đó là phải có một bản án có hiệu lực của pháp luật. Vì vậy, người không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kết án thì sẽ không bị ràng buộc bởi điều này. Mặt khác, nếu một người đã bị kết án, sau đó được xóa án tích thì vẫn không được quyền hưởng di sản theo quy định tại điều này.* Hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sảnKhi có hành vi xâm phạm tính mạng và có bản án về hành vi đó của người có thể được nhận di sản thì ta không cần xem xét mục đích của việc xâm phạm đó có nhằm là hưởng di sản hay không mà vẫn tước quyền hưởng di sản. Tuy nhiên việc người đó bị kết án về việc xâm phạm tính mạng của một người không phải người để lại di sản thì không được tước quyền hưởng di sản.* Hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người để lại di sảnSự ngược đãi, hành hạ, xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản là những hành vi trái pháp luật, được thể hiện thông qua các hành động như mắng chửi, đánh đập, …Việc xác định hành vi ngược đãi, hành hạ, xâm phạm danh dự nhân phẩm như thế nào thì bị coi là nghiêm trọng thì hiện vẫn chưa được quy định. Dù vậy, ta không cần đi xác định tính nghiêm trọng mà chỉ cần dựa vào chính việc đã có bản án về hành vi đó làm căn Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản Điểm b khoản 1 điều 643.Có những trường hợp sau– Người có nghĩa vụ nuôi dưỡng và người để lại thừa kế có quan hệ con và cha mẹ, người để lại thừa kế là cha mẹ của họPháp luật có quy định về bổn phận của con là phải chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ trong mọi trường hợp bất luận tình trạng kinh tế, sức khỏe của cha mẹ như thế nào. Trên cơ sở nghĩa vụ nuôi dưỡng của con đối với cha mẹ thì có nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha mẹ. Khi con vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng cha mẹ theo quy định của pháp luật thì không được hưởng di sản do cha mẹ để lại.– Người có nghĩa vụ nuôi dưỡng và người để lại thừa kế có quan hệ cha mẹ và con, người để lại thừa kế là con của họCha mẹ có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con cái khi con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng bị tàn tật mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi sống mình. Nếu cha mẹ vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng trên của mình đối với con cái thì sẽ không được hưởng di sản của con để lại.– Người có nghĩa vụ nuôi dưỡng và người để lại thừa kế có quan hệ anh, chị, em - người để lại thừa kế là anh,chị,em của họ- Người có nghĩa vụ nuôi dưỡng và người để lại thừa kế có quan hệ ông bà và cháu-người để lại thừa kế là cháu của bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng điểm c khoản 1 điều 643.Người thừa kế do mưu đồ muốn chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản thừa kế mà người thừa kế khác có quyền được hưởng nên đã có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác giết người thừa kế khác. Người thừa kế khác ở đây có thể hiểu theo hai hướng– Thứ nhất, người thừa kế cùng hàng– Thứ hai, người thừa kế không cùng hàng. Trong trường hợp này buộc phải là người thừa kế hàng phía trên. Vì không có lý do gì giết người ở hàng thừa kế phía sau với mục đích chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản thừa kế mà người thừa kế đó được hưởng nhiên cần phải phân biệt ba trường hợp xâm phạm đến tính mạng của người thừa kế khác như sau– Cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác Giết người thừa kế khác với mục đích chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế đó được hưởng. Trong trường hợp này, người thừa kế thực hiện hành vi đó sẽ không được quyền hưởng di sản thừa kế– Cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác Giết người thừa kế khác nhưng không phải với mục đích chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế đó được hưởng. Trong trường hợp này, người thừa kế thực hiện hành vi giết người thừa kế khác không bị tước quyền hưởng di sản.– Vô ý làm chết người thừa kế khác Dĩ nhiên trong trường hợp này là lỗi vô ý, hoàn toàn không thuộc trường hợp bị tước quyền thừa kế, nên người thực hiện hành vi này vẫn có quyền hưởng di sảnĐiều đáng lưu ý ở đây, cũng giống như ở trường hợp không được quyền hưởng di sản đầu tiên, phải có một bản án có hiệu lực của pháp luật thì người thực hiện hành vi giết người thừa kế khác đó mới bị tước quyền thừa ra, việc áp dụng quy tắc này cũng còn tùy thuộc vào việc có minh chứng được hay không động cơ phạm tội của người thừa kế hành vi đó có nhằm mục đích để chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế có tính mạng bị xâm phạm được hưởng nếu còn sống hay không?Có hai điều cần phải chú ý– Thứ nhất, hành vi phạm pháp phải xảy ra trước thời điểm mở thừa kế. Bởi lẽ, nếu sau thời điểm mở thừa kế, mỗi người thừa kế đã trở thành chủ sở hữu thực sự phần thừa kế của mình. Nếu người thừa kế đó chết thì phần được thừa kế được để lại cho những người thừa kế của họ chứ không phải là kẻ giết người.– Thứ hai, động cơ phạm tội phải được ghi nhận trong bản án. Do đó, bản án không thể được tuyên trước khi mở thừa kế. Vì sẽ rất bất hợp lý nếu gán cho một người có ý định chiếm đoạt phần tài sản không tồn tại ở thời điểm phạm tội và cũng không tồn tại ở thời điểm xét xử. Bản án chỉ có thể được tuyên sau khi mở thừa kế. Trong trường hợp án đã xử xong trước thời điểm mở thừa kế thì có thể được xét xử lại theo thủ tục tái giống như trong trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 điều 643 thì dù người thừa kế phạm tội quy định tại điều khoản này được xóa án tích thì vẫn không được hưởng di Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản điểm c khoản 1 điều 643.Quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của cá nhân chính là quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu khi còn sống. Hành vi cản trở đối với người lập di chúc là hành vi trái pháp luật, do vậy, người có hành vi cản trở sẽ bị tước quyền hưởng di sản do người có di sản để luật nhắc tới các hành vi lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản việc lập di chúc, giả mạo, sửa chữa, hủy di chúc, tuy nhiên còn một số hành vi không được nhà làm luật nêu ra như làm di chúc giả, giấu giếm di chúc,..có thể được xử lý theo nguyên tắc áp dụng pháp luật tương thể thấy, khác với ba trường hợp không được quyền hưởng di sản đã kể trên, trường hợp này được dự kiến trong điều kiện mối quan hệ được bảo vệ là quyền thừa kế theo ý nghĩa vật chất chứ không phải theo ý nghĩa đạo đức. Trên thực tế, nếu người lập thừa kế bị cưỡng ép hoặc ngăn cản trong việc lập di chúc thì người đó vẫn có thể sử dụng quyền truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; còn nếu hành vi cưỡng ép, ngăn cản có dấu hiệu bạo lực nghiêm trọng thì có thể áp dụng các quy tắc trong trường hợp đầu tiên đã nêu. Điều đáng lưu ý là, trong trường hợp người thừa kế có hành vi lừa dối người lập di chúc hoặc giả mạo di chúc,…; mà không nhằm mục đích hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người lập di chúc thì chỉ áp dụng các biện pháp chế tài thông thường của luật dân sự như bồi thường thiệt hại chứ không áp dụng theo khoản 1 điều 643.

người không được quyền hưởng di sản